| Bơm Hóa Chất Là Gì? Cách Chọn Bơm Hóa Chất Phù Hợp Theo Từng Ứng Dụng | Link |
| Bơm Hóa Chất Là Gì? | Chi tiết |
| Phân Loại Bơm Hóa Chất | Chi tiết |
| Lựa Chọn Vật Liệu Bơm Hóa Chất Theo Loại Hóa Chất | Chi tiết |
| Hướng Dẫn Chọn Bơm Hóa Chất Phù Hợp | Chi tiết |
| Thương Hiệu Bơm Hóa Chất Uy Tín Tại Nhất Tâm Phát | Chi tiết |
| Sản phẩm của bài viết | Chi tiết |
Bơm hóa chất là loại bơm được thiết kế đặc biệt để bơm các loại hóa chất ăn mòn, độc hại, hoặc có tính chất đặc biệt mà bơm thông thường không thể đảm đương. Vật liệu chế tạo bơm hóa chất phải chịu được sự tấn công của các hóa chất mạnh như axit, kiềm, dung môi hữu cơ, và các chất oxy hóa.
Tùy theo loại hóa chất cần bơm, bơm hóa chất được làm từ nhiều vật liệu khác nhau như PVDF, PP, PVC, inox 316L, titan, và nhiều loại khác. Liên hệ Hotline: 0947 790 666 để được tư vấn chọn bơm hóa chất phù hợp.
Sử dụng lực ly tâm để vận chuyển hóa chất. Ưu điểm là lưu lượng lớn, vận hành liên tục, không gây xung động. Phù hợp cho hóa chất có độ nhớt thấp đến trung bình.
Không có trục bơm xuyên qua vỏ – truyền động qua nam châm, hoàn toàn không rò rỉ. Phù hợp cho hóa chất cực kỳ độc hại, dễ cháy nổ hoặc quý hiếm.
Bơm màng không điện, dùng khí nén, phù hợp cho khu vực nguy hiểm cháy nổ. Có thể bơm hóa chất có hạt rắn lơ lửng.
Toàn bộ bơm ngâm trong hóa chất. Tiết kiệm không gian, không cần mồi bơm. Phù hợp cho bể axit, bể kiềm có mực nước thay đổi.
Phù hợp cho hóa chất có độ nhớt rất cao như nhựa lỏng, keo, mực in.
| Loại hóa chất | Vật liệu bơm phù hợp | Nhiệt độ tối đa |
|---|---|---|
| HCl (axit clohydric) | PVDF, Hastelloy C | 60°C |
| H₂SO₄ (axit sunfuric) ≤80% | PP, PVDF | 60°C |
| HNO₃ (axit nitric) ≤50% | PVDF, inox 316L | 40°C |
| NaOH (xút) ≤50% | PP, PVDF, inox 316L | 80°C |
| Dung môi hữu cơ | Inox 316L, PVDF | 40°C |
| Nước muối, nước biển | PVDF, Duplex, Titan | 60°C |
| Dầu thực vật | Inox 304, Cast Iron | 100°C |
Đây là bước quan trọng nhất. Tên hóa chất, nồng độ phần trăm (%), nhiệt độ vận hành sẽ quyết định vật liệu bơm và vật liệu đệm kín.
Tính toán lưu lượng cần thiết (m³/h hoặc L/min) và tổng cột áp (TDH) của hệ thống đường ống.
Hóa chất không rò rỉ được → bơm từ tính. Hóa chất có hạt → bơm màng. Lưu lượng lớn, liên tục → bơm ly tâm. Hóa chất đặc, nhớt → bơm trục vít hoặc bánh răng.